Bài tập HNO3

Ôn tập môn Hóa

Dạng 1: Bài tập lý thuyết

Bài 1: Thực hiện dãy phản ứng:

a.A B C D(lỏng) E(rắn) D(lỏng) C

  1. NH4NO2 A B C  D (nâu đỏ)  E (lỏng) AgNO3.

Bài 2: Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử sau:

Al + HNO3  Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2 + H2O

Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + N2O + H2O

Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + N2O3 + H2O

Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO2+ H2O

Bài 3: Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử sau:

FeS + HNO3® Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

FeS2 + HNO3® Fe2(SO4)3 + H2SO4 + NO + H2O

FeCuS2 + HNO3® Fe2(SO4)3 + CuSO4+ Cu(NO3)2+NO + H2O

FeCO3 + HNO3® Fe(NO3)3 + CO2 + xNO+yNO2+H2O

Bài 4: Phân biệt dung dịch axit đặc: H2SO4 đặc, nguội; HNO3 đặc, nguội và HCl đặc, nguội bằng một hóa chất.

Hướng dẫn: Dùng Cu: H2SO4® khí không màu; HNO3® khí nâu đỏ; HCl® không có khí.

Bài 5: Phân biệt các chất rắn màu đen sau: CuO; PbS; FeO bằng một hóa chất.

Hướng dẫn: Dùng HNO3: CuO® tan; FeO ® tan, có khí; PbS®không tan.

Bài 6: Cho hỗn hợp Al, Zn vào dung dịch HNO3 loãng, đủ thu được dung dịch A và không thấy khí thoát ra. Cho NaOH đến dư vào dung dịch A, đun nóng thì thu được khí B và dung dịch D. Viết PTHH và xác định các chất trong A, B, D.

Hướng dẫn: Al, Zn +HNO3® Al3+; Zn2+ + X

Al, Zn là chất khử mà không thấy khí bay ra nên sản phẩm khử là NH4NO3.

PTHH:                        Al, Zn +HNO3® Al3+; Zn2+ +  NH4NO3

A + NaOH ® NaAlO2; Na2ZnO2 + NH3

Bài 7: Cho hỗn hợp Al, Mg vào dung dịch HNO3 loãng, đủ thu được dung dịch A và N2. Cho NaOH đến dư vào dung dịch A thì thu được khí B và dung dịch D. Viết PTHH và xác định các chất trong A, B, D.

Hướng dẫn:   Al, Mg + HNO3® Al3+; Zn2+ + N2, X

A + NaOH ® NH3, nên trong A chứa NH4NO3.

PTHH:            Al, Mg +HNO3® Al3+; Mg2+ +  NH4NO3

Al, Mg +HNO3® Al3+; Mg2+ +  N2

A + NaOH ® NaAlO2; Mg(OH)2 + NH3

Bài 8: Cho hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4,Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, thu được khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất) và còn một phần kim loại không tan. Viết PTHH.

Hướng dẫn:   Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO. [Vì NO +O2® NO2]

A + HNO3® Fe3+; Fe + NO

Fe3+ + 2Fe ® 3Fe2+

Bài 9: Cho hỗn hợp A gồm Cu, Fe2O3; FeCO3 vào dung dịch HNO3 thu khí nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất); dung dịch A và còn một phần một kim loại chưa tan. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch A thu kết tủa B. Viết PTHH.

Hướng dẫn: khí nâu đỏ là NO2

A + HNO3® Fe3+; Cu2+; Cu + CO2; NO2.

Fe3+ + Cu ® Fe2+ + Cu2+

Dạng 2: Biết số mol các chất tham gia phản ứng Þ chất hết, chất dư

Bài 1(2009-A): Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Tính m.

Hướng dẫn: Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,12   0,4/h

Fe        +   2Fe3+® 3Fe2+

0,02/h  0,1

2Fe3+ + Cu ® 2Fe2++ Cu2+

0,06® 0,03® m= 1,92 gam

Bài 2(2009-A*): Cho 8,96 gam Fe vào 500 ml dung dịch HNO3 1,2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Fe. Tính m.

Hướng dẫn: Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,16   0,6/h

Fe        +   2Fe3+® 3Fe2+

0,01/h  0,15

2Fe3+ + Fe ® 3Fe2+

0,13® 0,065® m= 3,64 gam.

Bài 3 (2009-A*): Cho 5,6 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1,2M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Tính m?

Hướng dẫn:   Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,1   0,48/h

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,03     0,08

Cu       +   2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

0,05      0,1

Þ m= 5,12 gam.

Bài 4: Cho 12 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ mol 1:1 vào 400 ml HNO3 1,6M thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Tính nồng độ mol các chất trong X.

Hướng dẫn: nFe = nCu = 0,1 mol.

Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,1     0,4

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,1       0,24/h

Cu       +   2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

0,01/h   0,1

Þ Trong X: Fe(NO3)2 = 0,02; Fe(NO3)3 = 0,08; Cu(NO3)2 = 0,1 mol.

Bài 5: Cho 11,2 gam hỗn hợp Fe, Cu có tỉ lệ khối lượng là 1:1 vào 160 ml HNO3 4,6M thu được V lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Tính nồng độ mol các chất trong X.

Hướng dẫn: nFe = nCu = 0,1 mol.

Fe + 6HNO3® Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

0,1     0,6

Cu +     4HNO3® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

0,0875  0,136/h

Cu       +   2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

0,0535 0,1/h

Þ Trong X: Fe(NO3)2 = 0,1; Cu(NO3)2 = 0,084 mol.

Bài 6: Cho 3,48 gam Fe3O4; 1,6 gam Fe2O3 và 6,4 gam Cu vào 102,5 ml HNO3 4 M thu được V lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Tính nồng độ mol các chất trong X.

Hướng dẫn:

Fe2O3 + 6HNO3® 2Fe(NO3)3 +  3H2O

0,01     0,06                            0,02

Fe3O4 + 10HNO3® 3Fe(NO3)3 + NO2 + 14H2O

0,015     0,15             0,045

Cu +     4HNO3® Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

0,1             0,2/h

Cu       +   2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

0,05      0,065/h

Þ Trong X: Fe(NO3)2 = 0,065; Cu(NO3)2 = 0,0825 mol.

Chú ý: HNO3

Bài 7 : Tính thể tích HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe, Cu + HNO3® Fe2+; Cu2+ + NO

3Fe + 8HNO3® 2Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu       +   2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

Vì Cu vừa tan trong HNO3 vừa tan trong Fe3+, nên để dùng HNO3 ít nhất thì phải dùng hết lượng Fe3+, sau đó còn bao nhiêu sẽ dùng HNO3. Khi đó, lượng HNO3 sẽ ít nhất.

®nHNO3 = 0,8 mol ® V = 0,8 lít.

Chú ý: Ta có thể tính số mol theo QL sau: = 4.nNO =0,8 mol.

ÞnHNO3 ≥ 0,8 mol thì sẽ hòa tan hỗn hợp.

Bài 8: Tính thể tích HNO3 1M (loãng) vừa đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe, Cu + HNO3® Fe3+; Cu2+ + NO

Phản ứng vừa đủ là khi các chất tham gia phản ứng cùng hết nên:

Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

®nHNO3 = 1 mol ® V = 1 lít.

Chú ý: Ta có thể tính số mol theo QL sau: nHNO3 = 4.nNO =1 mol.

Bài 9: Tính thể tích HNO3 0,5M (loãng) vừa đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1mol Fe2O3 và 0,12 mol Cu. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe2O3 + 6HNO3® 2Fe(NO3)3 +  3H2O

0,1                   0,6

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,12      0,32

Þ V = 1,84 lít.

Bài 10 : Tính thể tích HNO3 0,5M (loãng) ít nhất để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1mol Fe2O3 và 0,12 mol Cu. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe2O3 + 6HNO3® 2Fe(NO3)3 +  3H2O

0,1                   0,6

[Cu +Fe3+, nên để dùng ít nhất HNO3 ta gọi lượng phản ứng với HNO3 là x và lượng còn lại phản ứng vừa đủ với Fe3+]

3Cu + 8HNO3® 2Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

x          x

Cu                +     2Fe3+® 2Fe2+ + Cu2+

0,12-x/hết      0,2/hết

Þ 0,12-x = 0,1 Þ x = 0,02 mol.

Þ V » 1,31 lít.

Bài 11: Tính thể tích HNO3 1M (loãng) vừa đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Fe3O4. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe, Fe3O4 + HNO3® Fe3+; Cu2+ + NO

Fe + 4HNO3® Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

0,15   0,6

3Fe3O4 + 28HNO3® 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

0,15                 1,4

®nHNO3 = 2 mol ® 2 lít.

Chú ý: Ta có thể tính số mol theo QL sau: nHNO3 = 4.nNO + 2.nO = 2 mol.

Bài 12: Tính thể tích HNO3 1M (loãng) ít nhất để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Fe3O4. [Biết phản ứng chỉ tạo khí NO].

Hướng dẫn: Fe, Fe3O4 + HNO3® Fe2+ + NO

0,15.2 = ( .3).2 + nNOÞnNO = 0 mol

Fe3O4 + 8HNO3® 2Fe(NO3)3 + Fe(NO3)2+4H2O

0,15           1,2                0,3 mol

Fe        +   2Fe3+® 3Fe2+

0,15/h  0,3

®nHNO3 = 1,2 mol ® 1,2 lít.

Chú ý: Ta có thể tính số mol theo QL sau: nHNO3 = 4.nNO + 2.nO = 1,2 mol.

  1. Bài tập về nhà Câu 1: Chất là axit mạnh và oxi hóa mạnh là
    A. HNO3 loãng. B. H2SO4 loãng. C. HCl loãng. D. HClO loãng.

    Câu 2: Chất làm quỳ tím không chuyển màu đỏ là

    A. HNO3 loãng. B. H2SO3 loãng. C. H2S. D. HCl loãng

    Câu 3: Cho các chất sau: Fe2O3; Al(OH)3; Na2CO3; BaCl2. Số chất tác dụng với axit HNO3 loãng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 4: Cho 200ml dung dịch NaOH 1M, Ba(OH)2 0,2M, KOH 0,5M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1M. Giá trị của V là

    A. 0,38. B. 0,34. C. 0,4. D. 0,42.

    Câu 5: Cho hỗn hợp CaCO3; MgCO3; NaHSO3; KHCO3. Số chất tác dụng vừa đủ với HNO3 theo tỉ lệ mol 1:1 là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 6: Cho các chất sau: FeCO3; FeO; Fe(OH)2; FeSO4. Số chất bị HNO3 oxi hóa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 7: Cho các chất sau: Fe; FeO; Fe3O4; Fe2O3. Số chất bị HNO3 oxi hóa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 8: Cho các chất sau: FeSO4; FeCl2; FeCO3; Fe(NO3)2. Số chất bị HNO3 oxi hóa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 9: Cho các chất sau: Fe2O3; Fe(OH)3; FeS; FeS2. Số chất bị HNO3 oxi hóa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 10: Cho các chất sau: CuO; Cu2O; Cu2Cl2; CuSO4. Số chất bị HNO3 oxi hóa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 11: Cho các chất sau: Fe, Al, Cr, Cu, Au. Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 loãng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 12: Cho các chất sau: Fe, Al, Cr, Cu, Pt. Số chất tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 13: Cho các chất sau: Fe, Al, Cr, Cu, Pt, Au, Ag. Số chất không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 14: Cho hỗn hợp FeS, FeS2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chứa muối sunfat và khí nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất). Chọn phát biểu không đúng.

    1. A. dung dịch X chứa Fe2(SO4)3. B. Dung dịch X chứa Fe2(SO4)3, FeSO4.
    2. C. Trong X có . D. Khí là NO2.

    Câu 15: Hòa tan Mg trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch X, không thấy khí bay ra. Chọn phát biểu đúng.

    1. A. Mg oxi hóa HNO3 thành NH4NO3. B. Sản phẩm khử của Mg là NH4NO3.
    2. C. dung dịch X chỉ chứa Mg(NO3)2. D. Sản phẩm khử của Mg là Mg2+.

    Câu 16: Cho thanh Mg vào dung dịch NaNO3; H2SO4 thu được dung dịch X, m gam chất rắn, hỗn hợp Y gồm hai khí không màu trong đó 1 khí hóa nâu trong không khí và Y có tỉ khối so với H2 là 10. Chọn phát biểu không đúng.

    1. A. Trong Y có NO và H2. B. Dung dịch X có Mg2+; Na+, SO42-, NO3.
    2. C. Chất rắn là Mg dư. D. Mg bị oxi hóa với (NO3+H+) và (H+) .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *