Bài tập kim loại kiềm thổ

Tổng hợp

BÀI TẬP KIM LOẠI KIỀM THỔ

Biết

Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là: A. 3.     B. 2.    C. 4.    D. 1.

Câu 2. Chất dùng để bó bột trong y tế:

CaSO4.H2O                 B. CaSO4.2H2O                      C. CaSO4                    D. CaCO3

Câu 3. Cho dãy các kim loại: Be, Na, Ba, Ca, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là :A. 4.           B. 1.    C. 2.    D. 3.

Câu 4. Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là    A. Na2CO3 và HCl.                    B. Na2CO3 và Na3PO4.

  1. Na2CO3 và Ca(OH)2.                             D. NaCl và Ca(OH)2.

Hiểu

Câu 5. Dung dịch chứa: 0,1mol Na+, 0,2 mol Ca2+, 0,3 mol Mg2+, 0,05mol SO42-, 1 mol HCO3. Nước trên thuộc loại:

  1. Nước cứng tạm thời B. Nước cứng vĩnh cửu C. Nước cứng toàn phần        D. Nước mềm

Câu 6. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là

  1. Ba. B. Mg.                         C. Ca.                          D. Sr.

Câu 7.  Phân biệt dung dịch Ca(HCO3)2 với dung dịch CaCl2 bằng

  1. Dung dịch HCl. B. Dung dịch Na2CO3. C. Dung dịch Na3PO4.                        D. Dung dịch NaCl.

Câu 8. Có 5 chất bột trắng là: NaCl, Na2CO3 , Na2SO4 , BaCO3 , BaSO4 . Chỉ dùng nước và khí CO2 phân biệt được số chất là:

  1. 2. B. 3. C. 4.                            D. 5.

Vận dụng

Câu 9. Thổi Vlit (đktc) khí CO2 vào 300ml dung dịch Ca (OH)2 0,02M thì thu được 0,2 gam kết tủa. Giá trị của V là:

  1. 44,8 ml hoặc 89,6ml B. 224ml
  2. 44,8ml hoặc 224ml D. 44,8ml

Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 có a% MgCO3 (theo khối lượng) bằng dung dịch HCl (dư) thu được khí A. Hấp thụ hết khí A vào 1 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa B. Để lượng kết tủa B là nhỏ nhất thì a có giá trị:

  1. 100% B. 50%                                    C. 30%                                    D. 60%

Câu 11. Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

Hai muối X, Y tương ứng là

A.CaCO3, NaHSO4.   B. BaCO3, Na2CO3.    C. CaCO3, NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3.

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 28,8 gam CuS.FeS­2 trong oxi dư thu được hỗn hợp khí Y. Thể tích Ca(OH)2 25% (d=1,6g/ml) tối thiểu để hấp thụ hoàn toàn Y là: A. 37ml.                 B. 55,5ml.                   C. 27,75ml.                 D. 74ml.

Vận dụng cao

Câu 13. Đốt 11,2 gam bột Ca bằng O2 thu được m gam chất rắn A. Cho chất rắn A tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được H2 và dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được m+21,14 gam chất rắn khan.Nếu hòa tan hết m gam chất rắn A vào dung dịch HNO3 loãng thu được 0,896 lít NO (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

  1. 56,12 gam B. 48,12 gam C. 45,92 gam               D. 50,72 gam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *