Bài tâp muối nhôm Al3+ tác dụng dung dịch kiềm.

Ôn tập môn Hóa

2)Dạng 2: Bài tâp muối nhôm Al3+ tác dụng dung dịch kiềm.

Phương pháp làm: Có hai kiểu thường gặp

Căn cứ vào phản ứng:

Al3+      + 3OHà Al(OH)3â                     (1)

Al(OH)3    + OHà  AlO2   +  H2O         (2)

Kiểu 1: Biết và . Xác định lượng Al(OH)3â

Nguyên tắc: Lập tỉ lệ T =

Có các trường hợp:

T Phản ứng xảy ra Sản phẩm
(1) Al(OH)3â
3 <T  <4 (1)  (2) Al(OH)3â và  AlO2
 4 (2) AlO2

 

Kiểu 2: Biết  và . Xác định lượng OH

Nguyên tắc: So sánh  và

* Nếu =  chỉ xảy ra phản ứng (1)

=> = 3

* Nếu  : có hai trường hợp

üTH1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) Al3+ dư=> OH tính theo kết tủa.

üTH2: Xảy ra hai phản ứng (1) và (2)

Bài tập áp dụng

Câu 1. Cho m gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH du thấy thoat ra 6,72 lit khí (đktc). Nếu cho m g hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Tính khối lượng Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.(Đs Al 5,4g, Fe 5,6g)

Câu 2: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thì lượng kết tủa thu được 15,6g. tìm thể tích lớn nhất NaOH đem dung.( đs V 2lit)

Câu 3: Cho 100ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng 200ml dung dịch NaOH kết tủa  tạo thành được làm khô và nung đến khối lượng không đổi, cân nặng 2,55g. Tính nồng độ mol dung dịch NaOH ban đầu. (đs T1 0,75M, T2 1,75M)

Câu 4: Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng 25ml dung dịch NaOH, sản phẩm là 0,78g kết tủa. Hãy xác định nồng  độ mol dung dịch NaOH đem dung.(đs 1,2mol, T2 2,8mol)

Câu 5: Cho 8 gam Fe2(SO4)3 vào 1 lit dung dịch NaOH  a (M) khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn ; tiếp trục them vào bình 13,68 gam Al2(SO4)3 rồi lại Khuấy như trước đó. Cuối cùng thu được 1,56g kết tủa keo trắng (ko tính kết tủa khác nếu có). Xác định giá trị của a ( đs T1 0,18M T2 0,42M)

Câu 6: Cho1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3. Tính số mol NaOH còn lại sau phàn ứng(đs 0,25mol)

Câu 7: Hòa tan hoàn toànhỗn hợp X gồm 2 kim loại K và Al có khối lượng 10,5g  trong nước được dung dịch A: lúc đầu ko có kết tủa, khi thêm  được 100ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol các kim loại trong X.(đs %K 66,67%, %Al 33,33%)

Câu 8: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

  1. 10,8. B. 5,4. C. 7,8.                                                 D. 43,2.

Câu 9: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)

  1. 39,87%. B. 77,31%. C. 49,87%.                             D. 29,87%.

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

  1. 19,53%. B. 12,80%. C. 10,52%.                             D. 15,25%.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *