Bài tập muối Nhôm – Phần 1

Tài liệu Hóa
  1. NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

 Muốn giải quyết được các bài tập về nhôm về cơ bản mỗi học sinh cần xác định được môi trường của muối nhôm. Vì bản chất phản ứng giữa muối nhôm và các chất là phản ứng axit-bazơ. Nếu các hiểu đúng bản chất thì việc xác định sản phẩm sẽ không khó khăn gì đối với các em.

Ví dụ:

 Đối với muối nhôm Al3+ các em gặp trong chương trình hóa phổ thông đa số có môi trường axit, như vậy nó sẽ tác dụng với những chất có môi trường bazơ như: NaAlO2,  Na2CO3, NH3, NaOH, K2S…

PTPƯ như sau:

Al3+ + 3AlO2+ 6H2O  → 4Al(OH)3

                                2Al3+ + 3CO32- + 3H2O  → 2Al(OH)3 + 3CO2

                                Al3+ + 3NH3 + 3H2O  → Al(OH)3 + 3NH4+

2Al3+ + 3S2- + 6H2O  → 2Al(OH)3 + 3H2S

Đối với muối aluminat (AlO2)thường có môi trường bazơ như vậy nó sẽ tác dụng với những chất có môi trường axit  như: NH4Cl, FeCl3, CO2 trong dung dịch…

                        AlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 ¯ + HCO3

                                3AlO2 + Fe3+ + 6H2O → 3Al(OH)3 ¯ + Fe(OH)3

                                AlO2 + NH4++ H2O → Al(OH)3 ¯ + NH3

* Một số định luật được sử dụng

Học sinh cần vận dụng linh hoạt các định luật thường dùng trong hoá học, đặc biệt là định luật bảo toàn nguyên tố: Số mol từng nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi.

A, Phương pháp giải và một số bài tập cụ thể:

Dạng 1: Muối nhôm tác dụng với dung dịch bazơ kiềm

  1. Bài toán thuận.

Đặc điểm: Cho biết số mol của Al3+ và OH, yêu cầu tính lượng kết tủa Al(OH)3.

  1. Kết tủa thu được là cực đại: Al3+ + 3OH→ Al(OH)3 (1)
  2. Kết tủa thu được là nhỏ nhất (không thu được kết tủa hay khối lượng kết tủa bằng 0):

 

Hay Al(OH)3 + OH → [Al(OH)4]

  1. Xuất hiện kết tủa và kết tủa đó tan một phần:

Al3+ + 3OH→ Al(OH)3                                     (1)

Al3+ + 4OH→ AlO2+ 2H2O                         (2)

Như vậy: để xét sản phẩm tạo thành nếu đề cho số mol của Al3+ và OH ta nên lập tỉ lệ giữa số mol của axit và bazơ.

 

Đặc biệt  thì

* Lưu ý:

 

1. Trong dung dịch ngoài ion Al3+ ­, có thêm ion H+. Thứ tự phản ứng xảy ra:

2.1.  H+ + OH→ H2O

2.2.  Al3+ + 3OH→ Al(OH)3

Khi đó:

2. Trong dung dịch ngoài ion Al3+ ­, có thêm ion: Fe3+ , Fe2+ , Cu2+ , Mg2+  … thì các ion này sẽ tạo ra kết tủa với OHtrước sau đó Al(OH)3 mới bị hòa tan.

3. Nếu dung dịch muối nhôm là Al2(SO4)3 và dung dịch bazơ là Ba(OH)2 thì ngoài kết tủa Al(OH)3 còn có kết tủa BaSO4.

 

 

Ví dụ 1: Cho 450 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M được dung dịch X. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X?

  1. KAlO2: 0,36M B. KOH: 0,18M, KAlO2: 0,36M
  2. KAlO2: 0,18M D. KOH: 0,09M, KAlO2: 0,18M

Hướng dẫn:

0,9 mol,           0,2 mol

= 4,5 > 4 → Tạo AlO2và OH

Dung dịch X có = 0,2 mol;            0,9 – 0,2 . 4 = 0,1 mol

→ CM (KAlO2) =

CM(KOH) =

Đáp án B

Ví dụ 2: Cho 4,795g Ba vào dung dịch chứa 3,42g Al2(SO4)3, sau khi phản ứng kết thúc thu được khí X, dung dịch Y và a gam kết tủa. Giá trị của a?

  1. 3,42g B. 10,41g                   C. 7,77g                      D. 4,56g

Hướng dẫn:

              Bản chất của phản ứng khi cho Ba vào dung dịch Al2(SO4)3:

( Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑)

 

Tính : . Nên có 2 phản ứng xảy ra:

Al3+ + 3OH→ Al(OH)3                                   (1)

x  →    3x   →   x

Al3+ + 4OH→ AlO2+ 2H2O                           (2)

y  →    4y   →   y

ĐÁP ÁN C

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *