Đề cương ôn thi 8 tuần -Hóa 11

Đề thi Hóa khối 11

Câu 1:Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu được gọn các phản ứng sau

HCl + NaOH→

HNO3+ KOH→

H2SO4+ NaOH→

Na2SO3+ HCl→

Na2CO3+ HCl→

Na2CO3+ H2SO4

BaCl2+ H2SO4

Ba(NO3)2 + H2SO4

Ba(OH)2 + H2SO4

Câu 2. Trộn 100 ml dung dịch HCl 0.001 M vào 150 ml dung dịch H2SO4 0,003 M.

  1. Tính pH của dung dịch sau trộn.
  2. Cho dung dịch hỗn hợp hợp trên trung hòa bởi 200 ml dung dịch NaOH aM. Tính a.

Câu 3. Trộn 250 ml dung dịch HCl 0.001 M vào 250 ml dung dịch H2SO4 0,003 M.

  1. Tính pH của dung dịch sau trộn.
  2. Lấy ½ dung dịch hỗn hợp hợp trên trung hòa bởi 200 ml dung dịch KOH aM. Tính a.

Câu  4.Trộn 250 ml dung dịch HCl 0.01 M vào 150 ml dung dịch HNO3 0,03 M.

  1. Tính pH của dung dịch sau trộn.
  2. Lấy ½ dung dịch hỗn hợp hợp trên trung hòa bởi 200 ml dung dịch KOH aM. Tính a.

Câu  5.Trộn 50 ml dung dịch HCl 0.001 M vào 150 ml dung dịch HNO3 0,003 M.

  1. Tính pH của dung dịch sau trộn.
  2. Lấy ½ dung dịch hỗn hợp hợp trên trung hòa bởi 100 ml dung dịch Ba(OH)2 aM. Tính a.

Câu 6. Cho  4,05 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được được 6 lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc)  có tỉ khối hơi so với H2 là 19,8 ( không có muối NH4NO3).

  1. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng muối thu được .
  3. Tính số mol HNO3 phản ứng.

Câu 7. Cho  2,7 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được được 4,48 lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 21 ( không có muối NH4NO3).

  1. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng muối thu được .
  3. Tính số mol HNO3 phản ứng.

Câu 8. Cho  5,4 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được được 8,96 lít hỗn hợp khí NO2 và NO( đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,8 ( không có muối NH4NO3).

  1. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng muối thu được .
  3. Tính số mol HNO3 phản ứng.

Câu 9. Cho  10,8 gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được được 17,92 lít hỗn hợp khí NO2 và NO( đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,8 ( không có muối NH4NO3).

  1. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
  2. Tính khối lượng muối thu được .
  3. Tính số mol HNO3 phản ứng.

Câu 10. Các tính chất của NH3

– Trạng thái, mùi.

– Tính tan trong nước. Khi tan trong nước dung dịch có tính axit hay bazo

– Tính chất hóa học: Tính bazo yếu và tính khử mạnh.

Câu 11.

Các chất có môi trường axit ( pH<7), làm quỳ đỏ: axit, NH4NO3 , NH4Cl…

Các chất có môi trường bazo ( pH>7), làm quỳ xanh: dung dịch Bazo, dung dịch NH3

Môi trường trung tính (pH=7), quỳ tím: NaCl, NaNO3,…

Câu 12. Các kim loại bị thụ động( không tác dụng) với dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Al, Fe, Cr

Câu 13. Các ion nào sau đây không tồn tại trong 1 dung dịch .

– Na+, Mg2+, Cl, OH–                                         – Na+, Mg2+, Cl, NO3

– Na+, Ba2+, Cl, SO42-                                        – K+, Mg2+, Cl, CO32-

– Na+, K+, HCO3, OH

Câu14: Dùng hóa chất để nhận biết

– Gốc SO42- nhận biết bằng Ba2+. Tạo BaSO4  kết tủa.

– Gốc CO32- nhận biết bằng Ba2+ , Mg2+ , Ca2+  tạo kết tủa trắng.

– Nhận biết các cation kim loại (trừ Na+, K+ ) dùng nhóm OH

– Axit: làm quỳ tím đỏ.

–  Bazo làm quỳ xanh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *