Đề thi kiểm tra môn Hóa (sưu tầm) 12 – Đề 09

Đề thi hóa 12

Câu 1. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH loãng là
A. Al.                                      B. Cr(OH)3.                            C. Al2O3.                                D. Cr2O3.

Câu 2. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Sắt có trong hemolobin (huyết cầu tố).                  B. Gang và thép đều là hợp kim.
C. Sắt là kim loại có tính nhiễm từ.                D. Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

Câu 3. Phản ứng nhiệt phân nào sau đây là sai?

  1. 2Cu(NO3)2 2CuO +4NO2 + O2                             2NaNO3  2NaNO2 + O2
  2. CaCO3 CaO + CO2                                               2Fe(NO3)2 2FeO + 4NO2 +O2

Câu 4. Trường hợp hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
A. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.                 B. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
C. Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(HCO3)2.           D. Cho CaCO3 vào dung dịch HCl loãng, dư.

Câu 5. Trong công nghiệp, axit nitric được sản xuất theo sơ đồ nào sau đây?
A. NH3 ® NO ® NO2 ® HNO3.                             B. N2 ® NH3 ® NO ® NO2 ® HNO3.
C. NH3 ® N2 ® NO ® NO2 ® HNO3.                   D. N2 ® NO ® NO2 ® HNO3.

Câu 6. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M,
thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 19,70.                                 B. 35,46.                     C. 39,40.                     D. 29,55

Câu 7. Cho 3,96 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được khí N2 duy nhất và dung dịch
chứa 33,64 gam muối. Số mol HNO3 bị khử là
A. 0,54.                                   B. 0,10.                       C. 0,50.                       D. 0,07.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở trạng thái rắn.

  1. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
    C. Trong các hợp chất, các kim loại chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.
    D. Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

Câu 9. Cho các phương pháp sau:

(a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt.
(c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt.
(b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt.
(d) Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là
A. 1.              B. 2                            C. 3. . D. 4.

Câu 10. Chất rắn X là một oxit axit, là chất oxi hóa mạnh tự bốc cháy khi tiếp xúc với S, P, C, NH3. Cho
X vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào Y, thu
được dung dịch Z. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Dung dịch Y có màu vàng.                        B. Chất rắn X có màu đỏ thẫm.
C. Dung dịch Z có màu da cam.                     D. Chất rắn X có màu lục thẫm

Câu 11. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A. C2H5OH.                           B. HCOOH.                            C. CH3NH2.               D. H2NCH2COOH

Câu 12. Polime nào sau đây có tính dẻo?
A. Poli(vinyl clorua).               B. Amilopectin.                       C. Tơ nilon-6,6.          D. Poliacrilonitrin.

Câu 13. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quì tím?
A. Axit fomic.                         B. Metylamin.                         C. Amoniac.                D. Phenylamin.

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn ancol X, thu được 7,7 gam CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro (H)
trong ancol X là
A. 8.                                        B. 4.                                        C. 6.                            D. 10.

Câu 15. Đun nóng m gam hỗn hợp gồm CH3COOH và CH3COOC2H5 bằng dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được 7,82 gam ancol etylic và 20,5 gam muối. Giá trị m là
A. 18,32.                                 B. 15,36.                                 C. 21,52.                     D. 19,76.

Câu 16. Phát biểu đúng là?
A. Độ ngọt của glucozơ ngọt hơn saccarozơ.
B. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.
C. Fructozơ là đisaccarit.
D. Saccarozơ cho được phản ứng tráng gương

Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức tổng
quát của X là
A. CnH2nO2 (n ³ 1).                B. CnH2n+2O (n ³ 1).
B. CnH2n-2O2 (n ³ 2).              D. CnH2nO (n ³ 1)

Câu 18. Số este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit, thu
được ancol metylic là
A. 2.                                        B. 4.                            C. 5.                            D. 3.

Câu 19. Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
B. Protein đơn giản là những protein được tạo thành chỉ từ các gốc a-amino axit.
C. Protein có phản ứng màu biurê.
D. Tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo nhớt.

Câu 20. Đun nóng a mol chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH dư, thu được 2a mol ancol etylic, a mol
natri clorua và a mol đinatri glutamat. Phân tử khối của X là
A. 239,5.                                 B. 197,5.                     C. 183,5.                                 D. 211,5

Câu 21. Dung dịch X chứa Al2(SO4)3 0,5M và H2SO4 0,5M. Cho V1 ml hoặc V2 ml dung dịch NaOH
1M vào 100 ml dung dịch X đều thu được 4,68 gam kết tủa. Tỉ lệ V1 : V2 là
A. 7 : 11.                                 B. 5 : 9.                                   C. 4 : 7.                       D. 3 : 10.

Câu 22. Cho 37,08 gam hỗn hợp rắn X gồm MgCO3 và BaCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được
0,16 mol khí CO2, chất rắn Y và dung dịch Z chứa 9,6 gam muối. Lấy toàn bộ Y đem nung đến khối
lượng không đổi, thu được 0,12 mol khí CO2 và m gam rắn T. Giá trị của m là
A. 9,32.                                   B. 24,76.                                 C. 27,96.                     D. 18,36.

Câu 23. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh
ra hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,8 mol NaOH, thu được dung dịch Y chứa NaHCO3 1M và Na2CO3
0,5M. Giá trị m là
A. 36,45.                                 B. 64,80.                                 C. 72,00.                                 D. 86,40.

Câu 24. Lấy m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và muối mononatri glutamat tác dụng tối đa với dung
dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được 29,94 gam muối. Giá trị m là
A. 25,28.                                 B. 22,34.                                 C. 28,22.                                 D. 21,90

Câu 25. Cho dãy các chất: Cu, Al2O3, FeSO4, FeCl3, NaHCO3. Số chất trong dãy tác dụng được với
dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 là
A. 5.                                        B. 3.                                        C. 2.                                        D. 4.

Câu 26. Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Trong dung dịch, cation Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn cation Cu2+.
B. Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa bạc trắng.
C. Đơn chất Fe oxi hóa được Cu2+ trong dung dịch thành Cu.
D. Trong dung dịch, cation Fe2+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Câu 27. Cho dãy các chất: HCOOCH2C6H5; m -CH3COOC6H4CH3; m -CH3COOC6H4OH; (COOCH3)2;
ClH3NCH2COOCH3; CH3NH3HCO3; HOOC[CH2]2CH(NH3Cl)COOH. Số chất trong dãy mà 1 mol chất
chất đó phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2 mol NaOH là
A. 5.                                        B. 4.                                        C. 6.                                        D. 3.

Câu 28. Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với
CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi có tỉ khối so với metan bằng 1,7625. Lấy toàn bộ
Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 60,48 gam Ag. Giá trị m là
A. 8,08.                                   B. 6,24.                                   C. 9,36.                                   D. 7,52.

Câu 29. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được 4,8 gam rắn
không tan và dung dịch Y chứa FeCl2 0,6M; CuCl2 0,2M; HCl 0,2M. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y,
thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 61,38 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,60.                                 B. 18,12.                                 C. 16,64.                                 D. 13,68.

Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Na2O vào nước dư.
(b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp.
(c) Cho cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(d) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 với tỉ lệ mol 1 : 1
Các thí nghiệm tạo ra natri hiđroxit là
A. (a),(b),(c).                           B. (b),(c),(d).                           C. (a),(c),(d).                           D. (a),(b),(d).

Câu 31. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(b) Tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(c) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(d) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.                                        B. 4.                                        C. 2.                                        D. 3

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  1. 3,12 B. 2,76                                    C. 3,36                                    D. 2,97

Câu 33. Điện phân dung dịch chứa 34,24 gam CuSO4 và 8,19 gam NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn
xốp với cường độ dòng điện I = 5A, sau thời gian t giây thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung
dịch sau điện phân, thấy khí H2 thoát ra; kết thúc phản ứng, khối lượng thanh Mg không thay đổi so với
ban đầu. Giá trị của t là
A. 6176.                                  B. 5597.                      C. 5790.                      D. 6562.

Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó ) tan hết vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó H2 chiếm 4/9 về thể thích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp). Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 20,0. B. 22,0.                         C. 22,5.                         D. 20,5.

Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 17,12 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Al và Al2O3 vào lượng nước dư thu được
3,584 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Cho từ từ 400 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch X. Đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol HCl nào sau đây là đúng?

Câu 36. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung
dịch sau phản ứng, thu được một ancol Y duy nhất và 29,68 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a
gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thu được 3,584 lít khí
H2 (đktc); đồng thời khối lượng bình tăng 11,84 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 4,5.                                     B. 4,0.                                                 C. 5,0.                                                 D. 5,5.

Câu 37. Cho các nhận định sau:
(a) Axit HNO3 được điều chế bằng cách cho NaNO3 rắn tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
(b) Các chất như Al(OH)3, Cr2O3, NaHCO3 đều có tính lưỡng tính.
(c) Fe và Cr tác dụng với dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư) theo cùng tỉ lệ mol.
(d) Hỗn hợp gồm Cu và FeCl3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong dung dịch HCl loãng, dư.
(e) Các kim loại có nguyên tử khối lớn hơn nước thì nặng hơn nước.
(g) NaHCO3 được dùng trong y học, chế tạo nước giải khát.
Số nhận định đúng là
A. 5.                                        B. 4.                                        C. 3.                                        D. 6

Câu 38. Hòa tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3 và Fe3O4 vào dung dịch chứa
NaHSO4 và NaNO3, thu được dung dịch X. Chia dung dịch X làm 3 phần bằng nhau:
– Phần 1 hòa tan tối đa 3,52 gam bột Cu.
– Cho từ từ 400 ml dung dịch NaOH 1M vào phần 2, thu được 11,77 gam kết tủa duy nhất.
– Đem cô cạn phần 3, thu được m gam muối khan.
Biết rằng khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần đúng
của m là
A. 55,1.                                   B. 50,4.                                   C. 58,6.                                   D. 64,6

Câu 39. Cho các nhận định sau:
(a) Đun nóng propan-2-ol với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được một anken duy nhất.
(b) Ở điều kiện thường, các axit cacboxylic đều là chất lỏng hoặc rắn.
(c) Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(d) Nhiệt độ sôi của ancol etylic cao hơn axit axetic.
(e) Glixerol và axit acrylic đều hòa tan được Cu(OH)2.
(g) Dung dịch lysin và đimetylamin đều làm hồng dung dịch phenolphtalein.
Số nhận định đúng là
A. 5.                                        B. 3.                                        C. 6.                                        D. 4.

Câu 40. Hỗn hợp X gồm một đipeptit, một tripeptit và một pentapeptit (đều mạch hở) có cùng số
nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 1,2375 mol O2, thu được CO2, H2O và N2.
Mặt khác, đun nóng 0,1 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của
glyxin, alanin và valin; trong đó muối của alanin chiếm 17,4574% về khối lượng của hỗn hợp. Phần
trăm khối lượng của đipeptit trong hỗn hợp X là
A. 8,3%.                                  B. 6,2%.                                  C. 16,6%.                                D. 12,5%.

.ĐÁP ÁN

 

1.D 2.D 3.D 4.C 5.A 6.C 7.D 8.B 9.A 10.D
11.B 12.A 13.D 14.B 15.D 16.B 17.D 18.B 19.D 20.A
21.A 22.C 23.B 24.B 25.D 26.C 27.B 28.A 29.C 30.D
31.C 32.B 33.A 34. C 35.C 36.A 37.B 38.A 39. 40.A

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *