Chuyên đề kim loại kiềm có đáp án

Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

 

 

Câu hỏi 1 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của kim loại kiềm :

      

 

Đáp án 1 A: Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử
Đáp án 2 B: Số oxi hóa nguyên tố trong hợp chất
Đáp án 3 C: Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất
Đáp án 4 D: Bán kính nguyên tử
Đáp án đúng D
Trả lời Bán kính nguyên tử các kim loại kiềm tăng theo chiều tăng điện tích hạt nhân nên không phải là đặc điểm chung.

 

Câu hỏi 2 Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể kiểu nào sau đây :
Đáp án 1 A: Lập phương tâm diện
Đáp án 2 B: Lập phương tâm khối
Đáp án 3 C: Lục giác
Đáp án 4 D: Lập phương tâm diện và lập phương tâm khối
Đáp án đúng B
Trả lời Các kim loại kiềm có chung kiểu mạng tinh thể là lập phương tâm khối.

 

Câu hỏi 3 Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong :

 

 

Đáp án 1 A: NH3 lỏng
Đáp án 2 B: C2H5OH
Đáp án 3 C: Dầu hoả
Đáp án 4 D: H2O
Đáp án đúng C
Trả lời Vì các kim loại kiềm có tính khử mạnh, tác dụng với Oxi và nước ngoài không khí nên để bảo các kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong dầu hỏa.

 

Câu hỏi 4 Cấu hình e của ion Na+ giống cấu hình e của ion hoặc nguyên tử nào trong đây sau đây :

 

 

Đáp án 1 A: Mg2+, Al3+, Ne
Đáp án 2 B: Mg2+, F, Ar
Đáp án 3 C: Ca2+, Al3+, Ne
Đáp án 4 D: Mg2+, Al3+, Cl
Đáp án đúng A
Trả lời Cấu hình e của ion Na+ giống cấu hình e của Mg2+, Al3+, Ne vì cùng có 10 electron . 1s22s22p6

 

Câu hỏi 5 Trường hợp nào sau đây Na+ bị khử :

       A.         B.                    C.                  D. Cả A,B, C.

 

Đáp án 1 A: Phân hủy NaNO3
Đáp án 2 B: Phân huỷ NaHCO3
Đáp án 3 C: Điện phân dung dịch NaCl
Đáp án 4 D: Điện phân nóng chảy NaCl
Đáp án đúng D
Trả lời Chỉ có phản ứng : 2NaCl 2 Na + Cl2

Ion Na+ bị khử thành Na

 

Câu hỏi 6 Dãy dung dịch nào sau đây có pH > 7 :

       A.                                                  B.

       C.                                                           D.

Đáp án 1 A: NaOH, Na2CO3 , BaCl2
Đáp án 2 B: NaOH, NaCl, NaHCO3
Đáp án 3 C: NaOH, Na2CO3 , NaHCO3
Đáp án 4 D: NaOH, NH3 , NaHSO4
Đáp án đúng C
Trả lời – Các chất BaCl2, NaCl là muối của kim loại mạnh với gốc axit mạnh nên có pH=7( môi trường trung tính).

– NaHSO4 là muối axit của axit mạnh nên có pH<7(môi trường axit)

– C: NaOH, Na2CO3 , NaHCO3 đều có môi trường bazo, có pH>7, làm quỳ tím chuyển xanh.

 

Câu hỏi 7 Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây :

 

Đáp án 1 A: NaHCO3
Đáp án 2 B: Na2CO3
Đáp án 3 C: CuSO4
Đáp án 4 D: NaHSO4
Đáp án đúng B
Trả lời NaOH+ NaHCO3→Na2CO3+ H2O

2NaOH+ CuSO4→Cu(OH)2+ Na2SO4

NaOH+ NaHSO4→ Na2SO4+ H2O

Các em có thể viết phương trình ion

 

Câu hỏi 7 Những tính chất nào sau đây không phải của NaHCO3

1. Kém bền nhiệt               

2.Thuỷ phân cho môi trường kiềm yếu

3. Tác dụng với bazơ mạnh                                            

4.Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh

5.Tác dụng với axit mạnh                           

6.Thuỷ phân cho môi trường axit       

7. Là chất lưỡng tính                           

8. Tan ít trong nước.

 

Đáp án 1 A: 1, 3, 4, 5
Đáp án 2 B: 2, 6, 7
Đáp án 3 C: 1, 2, 4
Đáp án 4 D: 2, 6
Đáp án đúng D
Trả lời Các tính chất của NaHCO3

Kém bền nhiệt, Tác dụng với bazơ mạnh, Thuỷ phân cho môi trường kiềm mạnh,Tác dụng với axit mạnh, Là chất lưỡng tính                           và  Tan ít trong nước.

      

 

Câu hỏi 8 Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân NaNO3 là :

         

 

Đáp án 1 A: Na ; NO2 và O2        
Đáp án 2 B: NaNO2 và O2
Đáp án 3 C: Na2O và NO2  
Đáp án 4 D: Na2O và NO2 và O2
Đáp án đúng B
Trả lời 2NaNO3  2NaNO2 + O2

 

Câu hỏi 9 Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng :

 

Đáp án 1 A: Điện phân dung dịch NaOH
Đáp án 2 B: Điện phân nóng chảy NaOH
Đáp án 3 C: Cho dd NaOH tác dụng với dd HCl
Đáp án 4 D: Cho dd NaOH tác dụng với H2O
Đáp án đúng B
Trả lời Na là kim loại có tính khử rất mạnh nên phương pháp điều chế là điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl

 2NaCl 2 Na + Cl2

4NaOH 4Na + O2+ 2H2O

 

 

Câu hỏi 10 Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là:

 

Đáp án 1 A: MO2
Đáp án 2 B: M2O3
Đáp án 3 C: MO
Đáp án 4 D: M2O
Đáp án đúng D
Trả lời Vì M là nguyên tố nhóm IA nên trong hợp chất M có số oxi hóa +1( hóa trị I).Do vậy CT oxit M2O.

 

Câu hỏi 11 Kim loaị kiềm được sản xuất trong công nghiệp bằng cách :

         

Đáp án 1 A: Điện phân hợp chất nóng chảy
Đáp án 2 B: Phương pháp nhiệt luyện.
Đáp án 3 C: Phương pháp thủy luyện.
Đáp án 4 D: Phương pháp điện phân dung dịch các hợp chất .
Đáp án đúng A
Trả lời Các kim loại có tính khử mạnh từ nhôm trở về trước chỉ có thể điều chế bằng phương pháp Điện phân hợp chất nóng chảy.

 

Câu hỏi 12 Khi cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 thì sẽ xảy ra hiện tượng :

 

Đáp án 1 A: Ban đầu có xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan ra, dung dịch trong suốt.
Đáp án 2 B: Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó xuất hiện kết tủa xanh.
Đáp án 3 C: Ban đầu có sủi bọt khí, sau đó có tạo kết tủa xanh, rồi kết tủa tan ra, dd trong suốt.
Đáp án 4 D: Chỉ có sủi bọt khí
Đáp án đúng B
Trả lời Ban đầu Na tác dụng với nước : Na+ H2O→NaOH +1/2  H2

Sau đó : 2NaOH + CuSO4→Na2SO4+ Cu(OH)↓ xanh

 

Câu hỏi 13 Kim loại có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại sau là:

         

 

Đáp án 1 A: Li
Đáp án 2 B: K
Đáp án 3 C: Cs
Đáp án 4 D: Na
Đáp án đúng C
Trả lời Cs là kim loại có tính khử mạnh nhất, có bán kính nguyên tử lớn nhất.

 

Câu hỏi 14 Kim loại nào được dùng làm các chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân

 

 

Đáp án 1 A: Li, Na
Đáp án 2 B: Na, K
Đáp án 3 C: Fr
Đáp án 4 D: K, Rb
Đáp án đúng B
Trả lời Na, K dùng để chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp(700), dùng trong các lò phản ứng hạt nhân.

 

Câu hỏi 15 Kim loại kiềm được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây?

 

Đáp án 1 A: Điện phân nóng chảy        
Đáp án 2 B: Thủy luyện
Đáp án 3 C: Nhiệt luyện
Đáp án 4 D: Điện phân dung dịch
Đáp án đúng A
Trả lời Các kim loại mạnh chỉ có 1 phương pháp điều chế là Điện phân nóng chảy.

 

Câu hỏi 16 Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn, ở catốt thu khí:

         

Đáp án 1 A: O2
Đáp án 2 B: H2
Đáp án 3 C: Cl2
Đáp án 4 D: không có khí
Đáp án đúng D
Trả lời NaCl + H2O NaOH + Cl2+ H2

 Tại catot(-)nơi  cation đi về Na+, H2O

Na+ không bị điện phân, H2O bị điện phân

2H2O + 2e  H2 + 2OH

  Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn, ở catốt thu khí  H2                       

 

Câu hỏi 17 Khi điện phân dd NaCl (có màn ngăn), cực dương không làm bằng sắt mà làm bằng than chì là do:

         

 

Đáp án 1 A: sắt dẫn điện tốt hơn than chì
Đáp án 2 B: cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe
Đáp án 3 C: than chì dẫn điện tốt hơn sắt 
Đáp án 4 D: cực dương tạo khí clo tác dụng với than chì
Đáp án đúng B
Trả lời NaCl + H2O NaOH + Cl2+ H2

cực dương tạo khí clo tác dụng với Fe

 

Câu hỏi 18 Khi cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch ZnSO4 ta thấy :

 

Đáp án 1 A: Xuất hiện kết tủa màu trắng bền.
Đáp án 2 B: Đầu tiên xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt.
Đáp án 3 C: Kẽm sunfat bị kết tủa màu xanh nhạt
Đáp án 4 D: Không thấy có hiện tượng gì xảy ra.
Đáp án đúng B
Trả lời  NaOH + ZnSO4→Na2SO4+ Zn(OH)2↓trắng

Sau đó 2NaOH dư + Zn(OH)2 →Na2ZnO2 tan+ 2H2O

 

Câu hỏi 19 Để điều chế K kim loại người ta có thể dùng các phương pháp sau:

1. Điện phân dung dịch KCl có vách ngăn xốp.                                                

2. Điên phân KCl nóng chảy.

3. Dùng Li để khử K ra khỏi dd KCl

4. Dùng CO để khử K ra khỏi K2O

5. Điện phân nóng chảy KOH

 Chọn phương pháp thích hợp

 

 

Đáp án 1 A: Chỉ có 1, 2
Đáp án 2 B: Chỉ có 2, 5
Đáp án 3 C: Chỉ có 3, 4, 5
Đáp án 4 D: 1, 2, 3, 4, 5.
Đáp án đúng B
Trả lời K là kim loại mạnh nên chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất : KOH, KCl

 

Câu hỏi 20 Dẫn 3,36 lít (đktc) khí CO2 vào 120 ml dd NaOH 2M. Sau phản ứng thu dược:

   

Đáp án 1 A: 0,15 mol NaHCO3  
Đáp án 2 B: 0,12 mol Na2CO3
Đáp án 3 C: 0,09 mol NaHCO3 và 0,06 mol Na2CO3
Đáp án 4 D: 0,09 mol Na2CO3 và 0,06 mol NaHCO3
Đáp án đúng D
Trả lời Tính số mol CO2=3,36/22,4=0,15 mol

Số mol NaOH=0,12.2=0,24 mol

Tỉ lệ mol OH/CO2=0,24/0,15=1,6 nên tạo 2 muối

NaHCO3 và Na2CO3

CO2+  NaOH→NaHCO3

x mol → x mol→x mol

CO2+ 2NaOH→Na2CO3 + H2O

y mol →2y mol→y mol

Ta có CO2= x+y=0,15 mol

        NaOH=x=2y=0,24 mol

Suy ra y=0,09 mol= Na2CO3

  x=0,06 mol = NaHCO3

đáp án D: 0,09 mol Na2CO3 và 0,06 mol NaHCO3

 Cách 2. Tính nhanh:

OH/CO2=0,24/0,15=1,6 nên tạo 2 muối

NaHCO3 và Na2CO3

Mol CO32-= OH– CO2= 0,09 mol

Số mol HCO3–  = 2 CO2 – OH–  = 0,06 mol

 

Câu hỏi 21 Dung dịch natri clorua trong nước có môi trường :

 

Đáp án 1 A: Axit
Đáp án 2 B: Kiềm
Đáp án 3 C: Muối
Đáp án 4 D: Trung tính
Đáp án đúng D
Trả lời Môi trường trung tính. Do muối NaCl được tạo từ kim loại mạnh với gộc axit mạnh.

 

 

Câu hỏi 21 Cho 3,36 lít CO2 ( đktc ) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,18 mol NaOH sẽ thu được dung dịch chứa :
Đáp án 1 A: 0,15 mol Na2CO3
Đáp án 2 B: 0,03 mol NaHCO3 và 0,12 mol Na2CO3
Đáp án 3 C: 0,09 mol Na2CO3
Đáp án 4 D: 0,03 mol Na2CO3 và 0,12 mol NaHCO3
Đáp án đúng D
Trả lời Tính số mol CO2=3,36/22,4=0,15 mol

Số mol NaOH=0,18 mol

Tỉ lệ mol OH/CO2=0,18/0,15=1,2 nên tạo 2 muối

NaHCO3 và Na2CO3

CO2+  NaOH→NaHCO3

x mol → x mol→x mol

CO2+ 2NaOH→Na2CO3 + H2O

y mol →2y mol→y mol

Ta có CO2= x+y=0,15 mol

        NaOH=x=2y=0,18 mol

Suy ra y=0,03 mol= Na2CO3

  x=0,12 mol = NaHCO3

đáp án D: 0,03 mol Na2CO3 và 0,12 mol NaHCO3

Cách 2. Tính nhanh:

OH/CO2=0,18/0,15=1,2 nên tạo 2 muối

NaHCO3 và Na2CO3

Mol CO32-= OH– CO2= 0,03 mol

Số mol HCO3–  = 2 CO2 – OH–  = 0,12 mol

 

Câu hỏi 22 Hoà tan 11,2 lít CO2 ( đktc ) vào 800 ml ddNaOH 1M. Nồng độ mol của chất trong dung dịch tạo thành là :

A.                          B.                            C.                      D..

Đáp án 1 A: 0,25 M
Đáp án 2 B: 0,375 M
Đáp án 3 C: 0,625 M
Đáp án 4 D: 0,375 M và 0,25 M
Đáp án đúng D
Trả lời Số mol CO2= 0,5 mol , mol NaOH= 0,8 mol

OH/CO2=0,8/0,5=1,6> 1 nên tạo 2 muối

Cách 2. Tính nhanh:

Mol CO32-= OH– CO2= 0,3 mol

Số mol HCO3–  = 2 CO2 – OH–  = 0,2 mol

Dung dịch sau phản ứng gồm 2 muối

Nồng độ các chất: 0,3/0,8=0,375M, ),2/0,8=0,25M

Đáp án D

 

 

Câu hỏi 23 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc ) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là :

 

 

Đáp án 1 A: 20,8 gam
Đáp án 2 B: 18,9 gam
Đáp án 3 C: 25,2 gam
Đáp án 4 D: 23,0 gam
Đáp án đúng C
Trả lời Số mol SO2= 0,2 mol , số mol NaOH=16/40=0,4 mol

Tỉ lệ mol OH/SO2=0,4/0,2=2 nên tạo 1 muối

Na2SO3

SO2+ 2NaOH→Na2SO3 + H2O

0,2 mol →0,4 mol→0,2 mol

khối lượng muối 0,2.(23.2+32= 3.16)=25,2g .

 chọn C: 25,2 gam

 

 

Câu hỏi 24 Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 gam kim loại Kvào 362 gam nước là :

 

 

Đáp án 1 A: 12 %   
Đáp án 2 B: 13%  
Đáp án 3 C: 14%
Đáp án 4 D: 15%
Đáp án đúng C
Trả lời K + H2O→KOH +1/2 H2

1 mol → 1 mol → 1/2 mol

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

39 gam K +362g H2O=mdd sau + H2

mdd sau= 39+362-2=400 gam

C%= 56/400.100%= 14%. Đáp án C

 

Câu hỏi 25 Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc).  Hai kim loại đó là :

 

Đáp án 1 A: Li và Na
Đáp án 2 B: Na và  K
Đáp án 3 C: K và Rb 
Đáp án 4 D: Rb và Cs
Đáp án đúng B
Trả lời Gọi kim loại trung bình là M

M+ H2O→MOH +1/2 H2

5,2 gam →              0,1 mol

0,2 mol ←                0,1 mol

M =5,2/0,2=26. Nên 2 kim loại là Na=23 và K=39. B        

 

Câu hỏi 26 Cho 6,2 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm tác dụng hết với nước thấy có 2,24 lít H2( đktc ) bay ra. Cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là :

 

Đáp án 1 A: 9,4 gam  
Đáp án 2 B: 9,5 gam 
Đáp án 3 C: 9,6 gam  
Đáp án 4 D: 9,7 gam
Đáp án đúng C
Trả lời M+          H2O→      MOH +1/2 H2

 1mol       1  mol←     1  mol ←1/2 mol

Cứ 1/2 mol H2 thu được thì khối lượng tăng 17 gam

Vậy 0,1 mol H2 thu được thì khối lượng tăng 3,4 gam

 ta có khối lượng chất rắn sau cô cạn là

6,2 +3,4=9,6g

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *