KL có tính khử yếu: Cu, Ag trong dung dịch chứa ion NO3- và H+

KL có tính khử yếu: Cu, Ag trong dung dịch chứa ion NO3 và H+

3Cu + 8H+ + 2NO3 →3 Cu2+ + 2NO + 4H2O. vai trò H+ + NO3 giống HNO3 loãng.

-tính thể tích NO theo chất hết.

– chú ý tính NO3 trong muối .

Câu 1. Cho phản ứng Cu + H+ + NO3 → Cu2+ + NO + H2O. Tổng các hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phản ứng trên là: A. 22                         B. 23                           C. 28                           D. 10

Câu 2. Cho 28,8 gam Cu vào 200ml dung dịch hỗn hợp axit HNO3 1,0M và H2SO4 0,5M thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

  1. 2,24 lít B. 6,72 lít                   C. 4,48 lít                   D. 1,12 lít

Câu 3. Cho 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO3 1M, sau đó thêm vào 500ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M vào X để vừa đủ kết tủa hết ion Cu2+?

  1. 600 ml B. 800 ml                   C. 530 ml                   D. 400 ml

Câu 4. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với cường độ dòng điện 9,65A đến khi bắt đầu có khí tạo ra ở catot thì dừng lại. Thời gian điện phân la 40 phút. Khối lượng Cu sinh ra là

  1. 7,68g B. 8,67g                      C. 6,40g                      D. 3,20g

Câu 5. Đem nung m gam Cu(NO3)2 đến khi khối lượng không đổi, rồi cân thấy khối lượng chất rắn giảm 0,54g. Giá trị của m là:  A. 0,50g.              B. 0,49g.                     C. 9,40g.                     D. 0,94g.

Câu 6. Hòa tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1,0 gam Cu không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra cân thấy khối lượng tăng 4 gam và thu được 1,12 lít khí (đktc). Giả sử toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào thanh Mg. Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là

  1. 1,0g và a = 1M B. 4,2g và a = 1M.    C. 3,2g và 2M.           D. 4,8g và 2M.

Câu 7: Nung 44 gam hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 trong bình kín cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Hòa tan hết Y cần vừa đủ 600 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Khối lượng Cu và Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp X lần lượt là

  1. 6,4 g; 37,6 g B. 9,6 g; 34,4 g          C. 8,8 g; 35,2 g          D. 12,4 g; 31,6 g

Câu 8. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp 2 muối CuCl2 và Cu(NO3)3 một thời gian, ở anot của bình điện phân thoát ra 448 ml hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 25,75 và có m gam kim loại Cu bám trên catot. Giá trị của m là

  1. 0,64 g B. 1,28 g                     C. 1,92 g                     D. 2,56 g

Câu 9: Hòa tan hỗn hợp Cu và oxit sắt từ ở dạng bột theo tỉ lệ mol 2: 1 bằng dung dịch HCl dư, phản ứng xong thu được dung dịch X và chất rắn Y. Chất tan có trong dung dịch X gồm: A. FeCl2; FeCl3.   B. FeCl3.                        C. FeCl2.                     D. FeCl2; CuCl2.

Câu 10. Đốt cháy m gam CuS trong khí oxi dư thu được chất rắn X có khối lượng bằng (m – 4,8) gam. Nung X với khí NH3 dư tới khi khối lượng không đổi được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí Z (đktc) không màu, nặng hơn oxi. Giá trị của m và V là

  1. 19,2g; 1,12 lít B. 28,8g;1,68 lít        C. 24,0g; 1,68 lít       D. 28,8g; 1,12 lít

Câu 11. Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không có không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH bằng: A. 4.                  B. 3.                C.1.                 D. 2.

Câu 12. Cho hỗn hợp X gồm 11,6 gam oxit sắt từ và 3,2 gam Cu tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 1M. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kết tủa thu được là:  A. 28,7 g                        B. 57,4 g                     C. 73,6 g                     D. 114,8 g