Lí thuyết kim loại kiềm và hợp chất

Ôn tập môn Hóa Tổng hợp

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT

  1. KIẾN THỨC

– Vị trí: Nhóm IA gồm Li, Na, K,Rb,Cs

– Cấu hình electron nguyên tử , số oxh đặc trưng: +1

– Tính chất vật lí: Là các kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim, có tính dẻo

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng biến đổi theo quy luật nhất định do có chung kiểu mạng tinh thể.

Kim loại mềm nhất là Cs. Dùng làm tế bào quang điện.

Kim loại nhẹ nhất là Li. Hợp kim Li-Mg-Al: Dùng trong ngành hàng không.

– Bảo quản KLK bằng cách ngâm chúng trong dầu hỏa

– Tính chất hóa học đơn chất: Tính khử rất mạnh( hay dễ bị oxh)

M→M+  + 1 e

Quá trình cho e trên là quá trình oxi hóa.

Vai trò Kim loại M là chất khử hay chất bị oxi hóa

Phản ứng trên diễn ra sự oxi hóa M thành Mn+

– Cụ thể:

KLK tác dụng với phi kim: chú ý phản ứng tạo peoxit: Na

KLK tác dụng với nước: Phản ứng đặc trưng

KLK tác dụng  dung dich axit: phản ứng xảy ra mãnh liệt.

Chú ý:

Nếu axit dư hay vừa đủ thì chỉ có phản ứng giữa axit và KLK.

Nếu KLK dư ngoài phản ứng giữa KLK với axit còn có phản ứng với nước

– KLK tan trong nước tạo thành dd kiềm X.

+ Nếu cho X tác dụng với dd axit (HCl, H2SO4 loãng ) thì chuyển về  bài toán dạng ion để giải:

OH + H+ → H2O: phản ứng trung hòa.

+ Nếu cho X tác dụng với kim loại như Be, Zn, Cr…(M)  và Al thì chuyển về  bài toán dạng ion để giải:

M + (4 – n ) OH + (n -2) H2O  → MO2 (n-4)- + n/2 H2

– Muối CO32- của KLK không bị nhiệt phân.

– muối HCO3 bị nhiệt phân tạo muối CO32

– Khí halogen tác dụng với dd bazơ mạnh ở

+ nhiệt độ thường:

+ nhiệt độ cao :

–  Cho khí sục vào dd MOH dựa vào tỉ lệ số mol cho ra các sản phẩm khác nhau

– chú ý các đl bảo toàn khối lượng .

– Bảo quản: ngâm trong dầu hỏa

– Điều chế: Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hidroxit

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *