Chuyên đề môn Hóa: Lí thuyết sắt – hiểu

Tổng hợp

Câu 16. Để chuyển FeCl3 thành FeCl2 ta cho dung dịch FeCl3 tác dụng với kim loại nào sau đây?              A. Fe        B. Cu              C. Al               D. Cả a, b đều đúng.

Câu 17. Phản ứng nào sau đây tạo ra sản phẩm FeSO4?

  1. A. B. Fe + CuSO4.   C. Fe + đ,n                        Cả a, b đều đúng.

Câu 18. Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính khử , vừa thể hiện tính oxh?

  1. FeO B. Fe2O3.                    C. FeCl3.                                 D. Fe(NO3)3.

Câu 19. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại ở dạng bột: Fe , Ag , Cu. Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp mà lượng Ag thu được không thay đổi so với ban đầu, người ta phải ngâm A trong dd nào sau đây?   A. CuCl2.                   B. AgNO3                                    C. Fe2(SO4)3.             D. HCl

Câu 20. Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?

  1. Fe + HNO3 B. Dung dịch Fe(NO3)3 + Fe          
  2. FeO + HNO3 D. FeS + HNO3

Câu 21. Trong các tính chất vật lý của sắt thì tính chất nào là đặc biệt?

  1. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. B. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
  2. Khối lượng riêng rất lớn. D. Có khả năng nhiễm từ.

Câu 22: Khi đun nóng hỗn hợp Fe và S thì tạo thành sản phẩm nào sau đây?

  1. Fe2S3 B. FeS C. FeS2                       D. Cả A và B.

Câu 23: Phản ứng nào trong đó các phản ứng sau sinh ra Fe2(SO4)3?

  1. Fe + Fe2(SO4)3 B. Fe + H2SO4 loãng
  2. Fe + H2SO4 đặc, nóng D. Fe + H2SO4 đặc, nguội

Câu 24. Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt Ýt nhất là

  1. hematit đỏ. B. manhetit. C. xiđerit.                    D. Pirit sắt.

Câu 25: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

  A.AgNO3, Cl2, NH3, HCl.         B. Mg, Cl2, NaOH, NaCl.    

  C.KI, Cl2, NH3, NaOH.            D. AgNO3, NaOH, Cu,HCl.

Câu 26: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Fe(OH)2 với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

  1. 11. B. 14. C. 12.                          D. 9.

Câu 27. Phương trình phản ứng nào dưới đây không đúng:

  1. 3Fe + 2O2 Fe3O4;                B. 3Fe + 4H2O  Fe3O4 + 4H2;
  2. Fe + H2O FeO + H2;      D. Fe + 2H2SO4 đặc  FeSO4 + SO2+ 2H2O.

Câu 28. Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là
A. 15 gam.                     B. 17 gam.                     C. 16 gam.              D. 18 gam

Câu 29. Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M  (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

  1. 6,81 gam.   B. 4,81 gam.             C. 3,81 gam.                 D. 5,81 gam

Câu 30. Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân nặng 4,2857 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
A. 1,9990 gam.          B. 1,9999 gam.          C. 0,3999 gam.          D. 2,1000 gam

Câu 31. Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là
A. Zn.                                  B. Ni.                 C. Al.              D. Fe.

Câu 32. Hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Trong hỗn hợp A, mỗi oxit đều có 0,5 mol. Khối lượng của hỗn hợp A là 

  1. 231 gam.           B. 23,2 gam.               C. 232 gam.             D. 234 gam.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *