Bài tập muối nhôm nâng cao

Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm Tài liệu Hóa

B, Bài tập vận dụng.

Câu 1: Cho 400ml dd Ba(OH)2 vào 300ml dd AlCl3 1M lọc kết tủa, nung kết tủa được 10,2g chất rắn. Tính nồng độ mol/l  của dd Ba(OH)2 mang thí nghiệm:         

  1. 0,75M B. 1,25M   C. 0,15M hay 1,20M                      D. 0,75M hay 1,25M

Câu 2: Cho 400ml dd KOH 2,75M vào 400ml dd Al2(SO4)3 lọc kết tủa, nung kết tủa được 5,1g chất rắn. Tính nồng độ mol/l  Al2(SO4)3 mang thí nghiệm:           

  1. 0,357M B. 0,375M   C. 1,5M                                          D. 0,5M

Câu 3:  Dung dịch A có 0,1mol H2SO4, 0,2mol Al2(SO4)3 , cho vào A 500ml dd NaOH lọc kết tủa nung được 10,2g chất rắn. Tính nồng độ NaOH mang thí nghiệm :

  1. A. 1,6 M hay 3,2M 0,8 M hay 1,6M            C. 1,6M            D. 3,2M

Câu 4: Cho 8,22g Ba vào dd chứa 5,13 g Al2(SO4)3, thu được khí X, dd Y và a gam chất rắn. Giá trị của a?

  1. 12,045g B. 10,485g                 C. 11,5g                      D. 1,56g

Câu 5:  Cho 16g NaOH vào dung dịch A chứa (1,825g HCl, a gam AlCl3) tạo ra 3,9g  kết tủa. Giá trị của a?

  1. A. 13,35g 26,70g                   C. 6,675g                   D. 23,45g

Câu 6: Hòa tan hỗn hợp A (3,9g FeCl3 và 5,472g Al2(SO4)3) vào 400ml dung dịch H2SO4 0,1M được dung dịch X. Thêm 0,26 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch X thấy xuất hiện kết tủa B. Khối lượng của B là :

  1. 1,560 gam B. 2,568 gam C. 4,128 gam             D. 5,064 gam

Câu 7: Thêm NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,01 mol AlCl3. Kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất ứng với số mol NaOH lần lượt bằng:

  1. 0,01 mol và ³ 0,02 mol   B. 0,02 mol và ³ 0,03 mol          
  2. 0,04 mol và ³ 0,03 mol             D. 0,04 mol và ³ 0,05 mol

Câu 8: Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:

 A.1,17                                   B.1,71                                     C.1,95                         D.1,59

Câu 9: Thêm 240 ml dung dịch NaOH vào cốc đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ a mol, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol kết tủa. Thêm vào cốc 100 ml dung dịch NaOH 1M khuấy đều thấy phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đựoc 0,06 mol kết tủa. Tính nồng độ a:

  1. 2M B.1,5M C.1M                          D.1,5M

Câu 10:  Cho 1 thanh nhôm vào 200ml dd NaOH 0,5M, Ba(OH)2 0,6M. Sau phản ứng kết thúc thu được dd B.

a, khối lượng  thanh Al giảm:

  1. 5,94g B. 9,18g          C. 2,70g          D. 5,67g

b, Nhỏ từ từ dd HCl 1M vào B sau thí nghiệm lọc kết tủa nung được 10.2g chất rắn,V dd axit HCl đã dùng:

  1. 0,2 lít B. 0,76 lít C. 0,2 lít hay 0,76 lít                        D. 0,05 lít hay 0,19 lít

Câu 11: Cho 500ml dd H2SO4 vào 200ml dd A (NaOH 1M, NaAlO2 2M) lọc kết tủa nung được 15,3g chất rắn. Tính nồng độ dd H2SO4 ban đầu:      

  1. 0,5M B. 0,9M C. 0,5M hay 0,9M                D. 1,0M hay 1,8M

Câu 12: Cho 0,6mol HCl vào 200ml dd chứa KOH 0,5M, KAlO2 x mol/ lit, lọc kết tủa nung được 2,55g chất rắn, Tính x?

  1. 0,8215M B. 0,8125M             C. 0,25M                    D. 2,50M

Câu 12:  Cho dd A chứa 12,775g HCl vào dd B chứa ( a gam KOH  và 16,4g NaAlO2 ) thấy tạo ra 7,8g kết tủa. Giá trị của a?    

  1. 8,4g B. 4,2g                        C. 6,3g                        D. 14,0g        

Câu 13: Thêm HCl vào dung dịch chứa 4g NaOH và 11,8g Na[Al(OH)4]. Khi kết tủa thu được là 6,24g thì số mol HCl đã dùng là:       

  1. 0,08 mol hoặc 0,16 mol B. 0,16 mol
  2. 0,26 mol D. 0,18 mol hoặc 0,26 mol

Câu 14: Cho m gam Na vào 250ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M và AlCl3 0,4M thu được (m – 3,995)g kết tủa, dung dịch X và khí H2. Giá trị của m là:

  1. 7,728g hoặc 12,788g B. 10,235g                C. 24,68g       D. 10,235g hoặc 10,304g

Câu 15: Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HCl 18,25% vừa đủ được dung dịch A và H2. Thêm m gam Na vào dung dịch A thu được 3,51g kết tủa. Khối lượng của dung dịch A là:

  1. 70,84g B. 74,68g                   C. 71,76g                   D. 80,25g

Câu 16: Cho 38,775g hỗn hợp Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc). Thêm 250ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84g kết tủa. Nồng độ mol/l của HCl là:

  1. 1,12M hoặc 2,48M B. 2,24M hoặc 2,48M
  2. C. 1,12M hoặc 3,84M 2,24M hoặc 3,84M

Câu 17: Cho 7,872g hỗn hợp X gồm K và Na vào 200ml dung dịch Al(NO3)3 0,4M thu được 4,992g kết tủa. Phần trăm số mol K trong hỗn hợp X là

  1. 46,3725% B. 48,4375%     C. 64,4300%         D. 40,3625% hay 54,1250%

Câu 18: Cho 23,45g hỗn hợp X gồm Ba và K vào 125ml dung dịch AlCl3 1M thu được V lít H2 đktc; dung dịch A và 3,9g kết tủa. V có giá trị là:

  1. 10,08 B. 3,92                                    C. 5,04                                    D. 6,72

Câu 19: Cho thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là?

  1. A. 1,170 1,248                     C. 1,950                     D. 1,560

Câu 20: Hoà tan m gam hỗn hợp Ba, Al vào nước thu được dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất và 12,544 lít H2 (đktc), không còn chất rắn không tan. Thổi CO2 dư vào dung dịch A thu được kết tủa B và dung dịch C. Đun nóng dung dịch C đến khi phản ứng kết thúc thu được kết tủa D. Lấy kết tủa B trộn với kết tủa D rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Khối lượng của E là:           

  1. A. 35,70g 38,76g C. 39,78g                   D. 38,25g

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *