Bài tập muối nhôm tác dụng axit

Kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

Dạng 2: Muối aluminat tác dụng với dung dịch axit mạnh.

A, Phương pháp giải:

  1. Bài toán thuận.

Đặc điểm: Cho biết số mol của AlO2H+ , yêu cầu tính lượng kết tủa Al(OH)3.

  1. Kết tủa thu được là cực đại:         (1)
  2. Kết tủa thu được là nhỏ nhất (không thu được kết tủa hay khối lượng kết tủa bằng 0):

 

  1. Xuất hiện kết tủa và kết tủa đó tan một phần:

 

Như vậy: để xét sản phẩm tạo thành nếu đề cho số mol của AlO2H+ ta nên lập tỉ lệ giữa số mol của axit và bazơ.

 

Đặc biệt  thì

  1. Bài toán ngược.

Đặc điểm: Biết số mol của 1 trong 2 chất tham gia phản ứng và số mol kết tủa. Yêu cầu tính số mol của chất tham gia phản ứng còn lại.

* Bài toán “hai đáp số” dấu hiệu nhận biết: , khi đó có 2 trường hợp xảy ra:

TH1: Kết tủa thu được là cực đại:          (1)

 

TH2: Hdư hòa tan 1 phần kết tủa khi đó:

Hay nhìn vào sơ đồ phản ứng:

TH1 (dừng lại giai đoạn 1):

TH2 (cả 2 giai đoạn xảy ra):

* Lưu ý: Trong dung dịch ngoài ion AlO2 ­, có thêm ion OH.Thứ tự phản ứng xảy ra:

2.1.  H+ + OH→ H2O

2.2.   AlO2 + H+ + H2O → Al(OH)3

Khi đó:

 

Ví dụ 10(K-A-2012): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là

  1. 15,6 và 27,7. B. 23,4 và 35,9.                    C. 23,4 và 56,3.                    D. 15,6 và 55,4.

Giải                                    

Các PTPƯ xảy ra:

Na2O + H2O  → 2Na+ + 2OH  (1)

2OH + Al2O3  → 2AlO2 + H2O (2)

Khi thêm 100 ml HCl (0,1 mol) bắt đầu có kết tủa →  nNaOHdư = nHCl = 0,1mol.

Dung dịch X gồm AlO2  và OH

             Khi thêm 300 ml HCl (0,3 mol) hoặc 700 ml (0,7 mol) thì đều thu được a gam kết tủa, do đó:

 

 

Áp dụng BT nguyên tố Na có:

 

Vậy m = 62.0,2 + 102.0,15 = 27,7 gam.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *