Lý thuyết Nhôm và hợp chất

Ôn tập môn Hóa

CHỦ ĐỀ 8: NHÔM VÀ HỢP CHẤT

PHẦN I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.

I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ

– Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: Ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA

                                    [Ne]3s23p1

 – Số oxh đặc trưng trong hợp chất:+3

II.TÍNH CHẤT VẬT LÍ

            Khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng

            Là kim loại nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

            Thứ tự dẫn điện: Ag, Cu, Au, Al, Fe

            Dùng dây nhôm dẫn điện thay cho đồng

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

– Tính khử mạnh nhưng sau kim loại kiềm và kiềm thổ.

Al→Al+3 + 3e

Quá trình trên là quá trình oxi hóa Al→Al+3

Sự oxi hóa Al→Al+3

Al là chất khử hay chất bị oxi hóa           

+ Tác dụng phi kim

                        2Al + 3O2→Al2O3

                                2Al + 3Cl2→2AlCl3

            + Tác dụng axit 

         2Al + 6HCl→AlCl3+3 H2

            2Al + 3H2SO4 loãng →Al2(SO4)3+3 H2

Chú ý: n H2 = 1,5nAl

Với H2SO4 đặc,nóng, HNO3 sẽ cho các SPK, không cho H2

            + Tác dụng dung dịch bazo

              Al + NaOH +H2O→ NaAlO2+ 3/2H2

dù Al tác dụng với axit hay bazo thì Al đều cho 3e 

             + Tác dụng dung dịch muối của các kim loại đứng sau Al

             + Tác dụng oxit kim loại trung bình và yếu

Chú ý: Al không phải là nguyên tố lưỡng tính mặc dù nó tan được trong dung dịch axit và dung dịch bazơ.

Al hoạt động mạnh hơn Fe.

Al bền trong không khí và nước nhưng không bền trong kiềm và trong axit.

Al, Fe, Cr bị thụ động bởi H2SO4 đặc,nguội, HNO3đặc,nguội.

  1. HỢP CHẤT CỦA Al
  2. Al2O3

Al2O3 là oxit lưỡng tính: Vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazo

            Al2O3 + 2NaOH→2NaAlO2  + H2O

            Al2O3 + 2OH→2AlO2  + H2O

            Al2O3 + 6HCl→ 2AlCl3+ 3H2O

            Al2O3 + 6H+→ 2Al3++ 3H2

 Ứng dụng:

            – Là thành phần chủ yếu của quặng bôxit: Al2O3 .2H2O dùng để sản xuất nhôm.

            – Dạng khan có cấu tạo tinh thể là đá quý: Corindon, saphia.

  1. Al(OH)3: Là hidroxit lưỡng tính

Vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazo

            Al(OH)3 + NaOH→NaAlO2  + 2H2O

            Al(OH)3 +OH→AlO2  +2 H2O

            Al(OH)3 +3HCl→ AlCl3+ 3H2O

            Al(OH)3 + 3H+→ Al3++ 3H2O

Al(OH)3 hay HAlO2.H2O hay còn gọi là axit Aluminic là axit rất yếu.

  1. Al2(SO4)3: Nhôm sunfat

Nhôm sunfat có nhiều ứng dụng.

            Phèn chua: K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O  hay viết gọn K Al(SO4)12. 12H2

            Nếu thay K+ bằng các ion Na+ , Li+ ,NH4+ ta được phèn nhôm.

  1. Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

            Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch thí nghiệm, nếu ta thấy có kết tảu keo xuất hiện rồi tan trong NaOH dư thì chứng tỏ có ion Al3+ 

            Al3++ 3OH→ Al(OH)3

            Al(OH)3↓+ OH→ AlO2  +2 H2O

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *