Lý Thuyết sự điện li – cho muối Cacbonat vào Axit

Ôn tập môn Hóa

ÔN TẬP SỰ ĐIỆN LI(TIẾP)

  1. Mục tiêu
  2. Kiến thức

Học sinh nắm được phương pháp giải dạng bài tập

– Dạng 1: Cho từ từ axit vào dung dịch muối cacbonat và ngược lại

– Dạng 2: Bài tâp muối nhôm Al3+ tác dụng dung dịch kiềm.

– Dạng 3: Tính pH của dung dịch

  1. Kĩ năng

Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học.

Giải bài tập liên quan

Làm các dạng bài tập tính toán

  1. Thái độ

Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về dung dịch vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người.

  1. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

Năng lực tự học; năng lực hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;

Năng lực thực hành hoá học;

Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;

Năng lực tính toán hóa học;

Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
  2. Giáo viên (GV)

-Hệ thống bài tập theo từng dạng

  1. Học sinh (HS)

– Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan:

+ Cho từ từ axit vào dung dịch muối cacbonat và ngược lại

+ Muối nhôm Al3+ tác dụng dung dịch kiềm

+ pH của dung dịch

III. Bài mới

1)Dạng 1: Cho từ từ axit vào dung dịch muối cacbonat và ngược lại:

Phương pháp làm :

  • Kiểu 1: Khi cho rất từ từ dung dịch axit vào dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) thì phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:
  • Kiểu 2: Khi cho rất từ từ dung dịch muối cacbonat ( hoặc hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat) vào dung dịch xảy ra như sau:

Bài tập áp dụng

Bài 1:(TSĐH- Khối A- 2007). Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là:

  1. V = 11,2(a – b). B. V = 22,4(a – b).
  2. V = 22,4(a + b). D. V = 11,2(a + b).

Bài giải

Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa (CaCO3) suy ra X có chứa NaHCO3.

Na2CO3 + HCl g NaHCO3 + NaCl

amol  !  amol

NaHCO3 + HCl g NaCl + CO2 + H2O

(b-a)mol   g      (b-a)mol

Vậy V = 22,4(a – b)

gChọn đáp án B.

Bài 2: (TSĐH – Khối A- 2009). Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO1,5M và KHCO3  1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đếnhết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

  1. 3,36. B. 2,24.                          C. 4,48.                          D. 1,12.

Bài giải

Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

CO32-     +      H+          g HCO3(1)

0,15mol g0,15mol g0,15mol

HCO3–        +   H+g  CO2 + H2O(2)

0,05mol!  0,05molg 0,05mol

Sau phản ứng (2) HCO3 còn dư 0,2 mol

V=1,12lit

gChọn đáp án D.

Bài 3: (TSĐH – Khối A- 2010). Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:

  1. 0,02 B.0,03 C.0,015                                          D.0,01

Bài giải

Phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

CO32-     +      H+          g HCO3(1)

0,02mol g0,02mol g0,02mol

HCO3–        +   H+g  CO2 + H2O(2)

0,01mol!  0,01molg 0,01mol

Sau phản ứng (2) HCO3 còn dư 0,03 mol

Vậy số mol CO2 là 0,03 mol.

g Chọn đáp án D

Bài 4. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,05 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 thu được (đktc) thu được bằng:

  1. 0 lít B.0,56lít C.1,12lít                    D. 1,344lít

Bài giải

Na2CO3   +  HCl  g  NaHCO+  NaCl(1)

0,05mol ! 0,05mol

Sau phản ứng (1) không còn axit nên không tạo khí CO2

gChọn đáp án A

Bài 5. Nhỏ từ từ 200ml dung dịch HCl vào 100ml dung dịch X chứa Na2CO3, K2CO3, NaHCO3 ( trong đó NaHCO3 có nồng độ 1M), thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thu được 20 gam kết tủa.Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là:

  1. 1,25 M B.0,5M                        C.1,0M                  D. 0,75M

Bài giải

Gọi thể tích của dung dịch HCl là V(lít)

Các phản ứng

CO32-     +      H+          g HCO3(1)

0,2V  g    0,2V

HCO3–        +   H+g  CO2 + H2O(2)

0,05mol !0,05mol ! 0,05mol

Sau (1),(2) Số mol HCO3 còn lại là: 0,2V+0,05

HCO3+ OHg CO32- + H2O (3)

0,2mol      !   0,2mol

Ca2+ + CO32- g CaCO3 (4)

0,2mol ! 0,2mol

Do đó, ta có 0,2V+0,05 = 0,2mol    suy ra V=0,75

Tổng số mol HCl là: 0,2V + 0,05 = 0,2.0,75 + 0,05 = 0,2 mol.

Nồng độ của HCl:

g Chọn đáp án C.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *