Đề thi Hóa chọn lớp 10

Đề thi Hóa khối 10

ĐỀ 2

Câu 1( 3 điểm). Hoàn thành các phản ứng sau ( nếu có xảy ra):

NaOH  +  HCl →

H2SO4+  Fe   →

NaNO+  MgCl2  →

NaOH  + AgNO3  →

HCl  +  Na2CO3  →

NaOH  +  FeCl

Câu 2 (2 điểm). Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học.

HCl, HNO3, NaCl, NaOH.

Câu 3 (3 điểm). Etanol ( hay  rượu có công thức C2H5OH)  một thức uống gây nghiện. Nếu uống rượu quá liều sẽ dẫn đến nhiều bi kịch: Tai nạn giao thông, lú lẫn, hội chứng nghiện rượu và có thể tử vong. Ethanol là chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi thơm nhẹ có vị cay đặc trưng và dễ cháy. Là nguồn nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. 

Đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam etanol thu được khí cacbonic và nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư.

  1. Hãy nêu các tác dụng và tác hại của etanol ( rượu etylic) trong thực tế .
  2. Viết các phản ứng xảy ra.
  3. Hỏi dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam .

Câu 4( 2 điểm). Hợp kim Mg-Al có cường độ chịu lực riêng rất cao. Rất nhiều hãng xe hơi lớn như Mercedes Benz, BMW, Ford … đều nghiên cứu phát triển vật liệu magie-nhôm để sử dụng trong xe nhằm giảm khối lượng xe, giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ. Để xác định hàm lượng Mg trong hợp kim Mg-Al, người ta hòa tan 4,5 gam hợp kim trên vào V ml dung dịch HCl 1M, lấy dư 10%. Sau phản ứng thu được 4,704 lít khí H2 (đktc ).

  1. Tính thành phần % khối lượng Mg trong hợp kim trên.

b.Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.

 

 H=1; O=16; C=12; Na=23; Mg=24;  Al=27;  S=32; Cl=35,5; Ca=40;  Zn=56

—————–Hết—————-

ĐỀ 2

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
Câu 1

(3 điểm)

Mỗi  phản ứng viết đúng được 0,5 điểm, thiếu cân bằng trừ 0,25  
NaOH  +  HCl → NaCl+ H2O 0,5
H2SO4+  Fe   → Fe SO4+  H2 0,5
NaNO+  MgCl2  → không xảy ra. 0,5
2NaOH  + 2AgNO3 →Ag2O  + 2NaNO3 + H2O 0,5
HCl  +  Na2CO3  → NaCl+ CO2+ H2O 0,5
3NaOH  +  FeCl→ Fe(OH)3↓+ 3NaCl  0,5
Câu 2

(2 điểm)

Nhận biết mỗi chất được 0,5 điểm  
Dùng quỳ tím nhận biết được :

HCl , HNO3 làm quỳ đỏ(1)

NaOH làm quỳ xanh

NaCl quỳ không đổi

1,0
Dùng  AgNO3nhận biết (1)

Tạo kết tủa trắng là HCl

Còn lại là HNO3

0,5
Phản ứng : HCl  + AgNO3→ AgCl+ HNO3 0,5
Câu 3

(3 điểm)

a. nêu các tác dụng và tác hại cơ bản của rượu: 1,0  
Tác hại  với sức khỏe, thần kinh, khi tham gia giao thông, phá vỡ hạnh phúc gia đình…

Tác dụng: ngành y tế; sức khỏe; làm nhiên liệu  cho các ngành công nghiệp.

1,0
b. Mỗi phản ứng được 0,5 điểm, thiếu cân bằng trừ 0,25

C2H5OH + 3O2→ 2CO2   +   3H2O

0,2 mol            →0,4 mol     0,6 mol

CO2+ Ca(OH)2, dư→  CaCO3+ H2O

0,4 mol                  →0,4 mol

1,0
c. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu?  
Khối lượng các chất hấp thụ =  CO2   + H2O= 0,4.44 +0,6.18=28,4 gam

Khối lượng kết tủa = 0,4.100=40 gam

0,5
Ta có khối lượng kết tủa lớn hơn khối lượng hấp thụ nên khối lượng dung dịch giảm: 40-28,4=11,6 g 0,5
Câu 4

(2 điểm)

a. Tính thành phần % khối lượng các kim loại : 1,0 điểm  
Mg +  2HCl→  MgCl2+  H2

x    →2x                     →x   (mol)

Al + 3HCl  → AlCl3+  3/2H2

y    →3y                   → 1,5   (mol)

Ta có hệ phương trình:

                    24x +27y=4,5          x= 0,12

                     x+1,5y    =  0,21          y= 0,06

0,75
MMg= 0,12.24 =2,88 gam suy ra % mMg= 64%

 

0,25
b. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng. (1,0)  
Số mol HCl phản ứng =2x+3y=  0,42  mol

Do lấy dư 10% nên số mol HCl đã dùng là:

0,42 + 10%.0,42 =0,462 mol

Thể tích dung dịch HCl đã dùng là: 0,462:1=0,462 lít =462 ml

 

1,0
Tổng 10 Học sinh làm cách khác đúng vẫn được điểm tối đa 10

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *