Tổng hợp lý thuyết Các loại cacbohidrat

Ôn tập môn Hóa Tổng hợp

CACBOHIDRAT

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m

Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu :

+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân . vd: glucozơ , fuctozơ

+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit .vd : saccarozơ , mantozơ

+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều  phân tử monosaccarit . vd : tinh bột , xenlulozơ

Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .

GLUCOZO có CTPT : C6H12O6

Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc  CH2OH[CHOH]4CHO .Glucozơ là hợp chất tạp chức

Trong thực tế  Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ

Tính chất hóa học . Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol ) .

FRUCTOZƠ:

–  CTCT mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH

–  Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH.

            Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh

+ Tính chất ancol đa chức ( phản úng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dd xanh lam)

      Fructozơ                 glucozơ

1 glucozo +2AgNO3/NH3→2Ag↓   Mglucozo =180,  MAg= 108.

Các bài tập tính toán liên quan: tính khối lượng kết tủa, khối lượng dung dịch ,nồng độ.

Tính số mol các chất đề cho rồi suy ra cái cần tính.

Chú ý: Glu và Fruc là đồng phân, phân biệt dùng dung dịch Brom

SACCAROZƠ (đường kính)

     CTPT: C12H22O11

     Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi gốc a – glucozơ với gốc b – fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không có nhóm chức CHO.

  1. Tính chất hóa học. Có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân.

MANTOZO

     CTPT: C12H22O11

     Cấu trúc phân tử: Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, trong phân tử có  nhóm anđehit (– CHO). 

     Tính chất hóa học: Có tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit và có phản ứng thủy phân

TINH BỘT

  Cấu trúc phân tử:

 Tinh bột thuộc loại polisaccarit, Phân tử tinh bột gồm nhiều  mắt xích -glucozơ liên kết với nhau có CTPT : (C6H10O5)n Các mắt xích -glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng:

-Dạng lò xo không phân nhánh (amilozơ).

-Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin).

Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc , các loại củ )

Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn  lại thành hạt có lỗ rỗng

 XENLULOZƠ

    –Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước và dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde (dd thu được  khi hòa tan Cu(OH)2 trong amoniac) .

-Bông nõn có gần 98% xenlulozơ

     Cấu trúc phân tử:

– Xenlulozo là một polisaccarit, phân tử  gồm nhieàu goác β-glucozo lien kết  với  nhau thành mạch kéo dài

– CTPT :  (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n                – Có cấu tạo mạch không phân nhánh .

PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACAROZƠ (C12H22O11)

 C12H22O11(Saccarozơ)   C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6(fructozo)

C12H22O11(Saccarozơ)   2C6H12O64Ag

PHẢN ỨNG THUỶ PHÂN  XENLULOZƠ HOẶC TINH  BỘT (C6H10O5)n

             (C6H10O5)n     nC6H12O­6  

Chú ý: các chất tác dụng được với Cu(OH)2 đk thường tạo dung dịch xanh lam

các chất tác dụng được với Cu(OH)2 /OH-:

các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa:

các chất tham gia phản ứng tráng gương:

các chất bị thủy phân:+ Trong môi trường axit, môi trường bazo

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *