Lý Thuyết vị trí và cấu tạo của kim loại

GIÁO ÁN HÓA 12

VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

  1. Mục Tiêu
  2. Kiến thức

Hiểu  được:

– Vị trí, đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng, liên kết kim loại

  1. Kĩ năng

-So sánh bản chất của lien kết kim loại với liên kết ion và lien kết cộng hóa trị

  1. Thái độ: Khả năng tư duy logic, tạo hứng thú nghiên cứu bộ môn
  2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực tự học, năng lực hợp tác

– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

– Năng lực tính toán hóa học

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa  học vào cuộc sống….

  1. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
  2. GV: Giáo án, bảng tuần hoàn
  3. HS:

– Chuẩn bị nội dung học,

III. Chuỗi các hoạt động học

  1. Hoạt động khởi động( 5 phút)

Mục tiêu hoạt động

Tạo nhu cầu tìm hiểu vận dụng kiến thức để giải thích vần đề của HS

Nội dung hoạt động: Tìm hiểu cấu hình e và vị trí của kim loại

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Hoạt động cá nhân: kể một số vận dụng trong gđ các em làm bằng kim loại

– Hoạt động chung cả lớp: gv gọi hs lấy ví dụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs trả lời các câu hỏi Gv yêu cầu

+ Thông qua câu trả lời của Hs, Gv kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

Bước 3: Báo cáo

– Sản phẩm : Hs trả lời các câu hỏi Gv yêu cầu

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

– Đánh giá kết quả hoạt động :

-Gv trong đời sống và sản xuất kim loại đóng vai trò rất quan trọng để biết kim loại ở vị trí nào trong BTH chúng ta nghiên cứu bài hôm nay

  1. Hoạt động hính thành kiến thức

Hoạt động 1: Vị trí của kim loại trong BTH

Mục tiêu hoạt động

Rèn kỹ năng nhận biết vị trí của kim loại

Nội dung hoạt động: Vị trí của kim loại trong BTH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV giới thiệu BTH lớn

-Gv gọi hs lên chỉ vị trí của kim loại trong BTH

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– Hoạt động chung cả lớp: Gv mời 1hs lên trình bày kết quả, các bạn khác bổ sung, góp ý

Bước 3: Báo cáo

– Sản phẩm : rút ra được nhận xét :

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

+ kim loại nằm ở nhóm IA(trừ H2), IIA, IIIA(trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA

+ Các nhóm B từ IB đến VIIIB

+ Họ lantan và actini

– Đánh giá kết quả hoạt động :

+ Thông qua quan sát HS hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác,

Hoạt động 2: Cấu tạo cua kim loại / Cấu tạo nguyên tử (7 phút)

Mục tiêu hoạt động

Rèn kỹ năng từ cấu hình e xác định vị trí trong BTH

Nội dung hoạt động Cấu tạo nguyên tử

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-GV tổ chức Hs họat động cá nhân

-GV viết cấu hình e của các kim loại sau: Na(z=11),  Al(z=13),  Mg(z=12) và nhận xét số e lớp ngoài cùng

-GV từ cấu hình e của các kim loại trên hãy viết cấu hình e tương ứng của các ion Na+  , Mg2+ , Al3+

Và nhận xét số e lớp ngoài cùng các ion trên

– GV dựa vào đặc điểm của chu kì giải thích tại sao trong cùng chu kì thì bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

– Hoạt động chung cả lớp:

Bước 3: Báo cáo

Gv mời lần lượt HS lên trình bày kết quả, các bạn khác bổ sung, góp ý

– Sản phẩm : rút ra được nhận xét :

+Nguyên tố kim loại thường có 1 e, 2 e , 3 e ở lớp ngoài cùng

+Kim loại có su hướng nhường đi số e ở lớp ngoài cùng để đạt đến trạng thái bền giống khí hiếm gần nó

+ Trong cùng chu kì thì bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

Đánh giá kết quả hoạt động :

+ Thông qua quan sát HS hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

+ thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, Gv hướng dẫn Hs chốt được các kiến thức

Hoạt động 3 :Cấu tạo của kim loại/ Cấu tạo tinh thể (15 phút)

Mục tiêu hoạt động

Rèn kỹ năng dự đoán trạng thái tồn tại của kim loại

Nội dung hoạt động: Cấu tạo tinh thể

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gv hướng dẫn hs nghiên cứu SGK tra lời các câu hỏi sau

+ Nêu trạng thái tồn tại của kim loại

+ Các kim loại có cấu tạo gi?

+ Nêu cấu tạo tinh thể

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-GV tổ chức Hs hoạt động chung cả lớp

– Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của Hs và giải pháp hỗ trợ :

Bước 3: Báo cáo

– Hoạt động chung cả lớp: Gv mời 3 Hs lên trình bày kết quả, các bạn khác bổ sung, góp ý

– Sản phẩm :

+Các kim loại tồn tại ở trạng thái rắn trừ thủy ngân

+Các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể

+ Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở nút mạng tinh thể.Các e hóa trị liên kết yếu với hật nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

– Thông qua quan sát HS hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

Hoạt động 4 :Cấu tạo của kim loại/ liên kết kim loại (15 phút)

Mục tiêu hoạt động

Rèn kỹ năng dự đoán trạng kim loại liên kết như thế nào

Nội dung hoạt động: liên kết kim loại

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gv hướng dẫn hs nghiên cứu SGK tra lời các câu hỏi sau

+ các nguyên tử kim loại liên kết với nhau như thế nào

+ thế nào là liên kết kim loại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

-GV tổ chức Hs hoạt động chung cả lớp

– Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của Hs và giải pháp hỗ trợ :

Bước 3: Báo cáo

– Hoạt động chung cả lớp: Gv mời 2 Hs lên trình bày kết quả, các bạn khác bổ sung, góp ý

Bước 4: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

+Các kim loại liên kết với nhau bằng một kiểu llieen kết gọi là liên kết kim loại

+Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các e tự do

– Đánh giá kết quả hoạt động :

+ Thông qua quan sát HS hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kỹ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lý

Hoạt động 5: Vận dụng và tìm tòi mở rộng( 3 phút)

Mục tiêu hoạt động

Giúp Hs vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài  để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

giải thích được hiện tượng mưa axit phá hủy mùa màng, các công trình xây dựng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Gv hướng dẫn học sinh về nhà làm

Bước 3: Báo cáo

– Sản phẩm : bài viết của Hs

– Đánh giá kết quả hoạt động :

Gv cho Hs trả lời câu hỏi vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, Gv cần kịp  thời động viên, khích lệ Hs

  1. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ nhận biết

Câu 1:            Ý nào không đúng khi nói về nguyên tử kim loại:

  1. Bán kính nguyên tử tương đối lớn hơn so với phi kim trong cùng một chu kỳ.
  2. Số electron hoá trị thường ít hơn so với phi kim.
  3. Năng lượng ion hoá của kim loại lớn.
  4. Lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hoá trị tương đối yếu.

Câu 2:            Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
  2. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
  3. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
  4. Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Câu 3:            Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là

  1. 1s22s22p63s2. B. 1s22s2 2p6. C. 1s22s22p63s1.     D. 1s22s22p6 3s23p1

b, Mức độ thông hiểu

Câu 1:            Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:

  1. Ion. B. Cộng hoá trị. C. Kim loại.               D. Kim loại và cộng hoá trị.

Câu 2: Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 2p6. Vậy R thuộc:

  1. Chu kỳ 2 nhóm VIA. B. Chu kỳ 3 nhóm IA.
  2. Chu kỳ 4 nhóm IA. D. Chu kỳ 4 nhóm VIA.

Câu 3:            Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là:

  1. Rb+. B. Na+. C. Li+.                                    D. K+.

c, Mức độ vận dụng

Câu 1:Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là

  1. Na+, F-, Ne.             B. Li+, F-, Ne.
  2. K+, Cl-, Ar. D. Na+, Cl-, Ar.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 13 gam một kim loại A có hóa trị 2 vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là

  1. Mg B. Zn C. Fe                                   D. Ca

d, mức độ vận dụng cao

Câu 1            Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là kim loại nào sau đây?

  1. Al.                    B. Fe.             C. Cu.                     D. Ca.

 Câu 2 :.Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:

  1. 4,48 lít. B. 8,96 lít. C. 17,92 lít.                D. 11,20 lít

3          Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

  1. 8,88 gam. B. 13,92 gam.                        C. 6,52 gam.                          D. 13,32 gam

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *